브레스저널 The Breath Journal

Bài viết này được dịch tự động từ bản gốc tiếng Hàn. Đọc bản gốc tiếng Hàn

71,7% cho rằng môi trường là vấn đề cấp bách, 10,4% ưu tiên mua hàng thân thiện môi trường

곽동현·Đăng 2026-04-23 18:44 KST
45,2% không mua nếu chênh lệch giá lớn, khoảng cách giữa nhận thức và hầu bao
Khoảng cách giữa sự đồng tình về môi trường và ý định chi trả
Khoảng cách giữa sự đồng tình về môi trường và ý định chi trả / ⓒ Breath Journal

Theo kết quả khảo sát trực tuyến do công ty nghiên cứu PMI (피앰아이) thực hiện trong ba ngày từ 15-17 vừa qua với 2.820 nam nữ từ 19 đến 59 tuổi trên toàn quốc, 71,7% người trả lời cho biết họ nhận thức bảo vệ môi trường là 'vấn đề cấp bách'. Cụ thể, 'rất cấp bách' chiếm 36,8%, 'khá cấp bách' chiếm 34,9%. Trong khi đó, tỷ lệ trả lời 'ưu tiên mua sản phẩm thân thiện môi trường' trong sinh hoạt hằng ngày chỉ dừng ở 10,4%. Chênh lệch giữa tỷ lệ đồng tình và tỷ lệ hành vi mua sắm là 61,3 điểm phần trăm.

Các hạng mục thực hành trên thực tế tập trung vào phía không tốn chi phí. 'Phân loại rác tái chế' nhiều nhất với 42,7%, tiếp theo là 'sử dụng đồ dùng nhiều lần' 22,8% và 'giảm đồ dùng một lần' 17,4%. Việc lựa chọn sản phẩm đi kèm chi tiêu không có trong các hạng mục dẫn đầu.

Về yếu tố cản trở việc thực hành, 'vì phiền phức và bất tiện' chiếm 29,1%, 'vì khó cảm nhận được hiệu quả của việc thực hành' chiếm 28,1%, tổng hai hạng mục là 57,2%. 'Gánh nặng chi phí' là 15,0%, 'khó tin vào sự chân thành của doanh nghiệp' là 11,4%. Tỷ lệ trả lời 'không có khó khăn gì đặc biệt' là 16,3%.

Ở câu hỏi về ý định chi trả, khoảng cách này rõ hơn. Khi được hỏi về ý định trả thêm chi phí cho sản phẩm thân thiện môi trường, 'không mua nếu chênh lệch giá lớn' cao nhất với 45,2%. 'Sẽ mua nếu đắt hơn 5-10%' là 34,0%, 'sẽ mua dù đắt hơn từ 20% trở lên' là 6,9%. Mức giá cộng thêm mà người tiêu dùng trả lời có thể chấp nhận phần lớn dừng ở khoảng cuối một chữ số.

Ở câu hỏi giả định tình huống bảo vệ môi trường và sự tiện lợi trong sinh hoạt xung đột với nhau, 'sẽ chọn môi trường nếu có ưu đãi hoặc điều kiện' nhiều nhất với 37,5%. 'Sẽ chấp nhận chi phí và bất tiện để ưu tiên môi trường' là 32,4%, 'sẽ ưu tiên sự tiện lợi và hiệu quả' là 30,1%. Nhóm lựa chọn có điều kiện là nhóm dày nhất, đây là nhóm có khả năng dịch chuyển tùy theo cách thiết kế ưu đãi.

Giới tài chính cũng đang nhắm vào điểm này. Shinhan Card (신한카드) thông báo ra mắt thẻ 'ECO Plan' nhân Ngày Trái đất 22. 0,2% số tiền sử dụng tại các điểm chấp nhận thẻ trong và ngoài nước được tích lũy thành điểm quyên góp eco, khi tích được từ 1.000 điểm trở lên sẽ tự động quyên góp cho Quỹ Seoul Green Trust (서울그린트러스트) vào ngày 28 hằng tháng và được dùng cho việc trồng cây. Mức giảm giá 10% được áp dụng cho từng lĩnh vực trong ba lĩnh vực Eco Life, Healthy Plan, Daily Vibe, hạn mức giảm giá được áp dụng khác nhau theo số tiền sử dụng của tháng trước, tối đa 60.000 won mỗi tháng cho ba lĩnh vực cộng lại.

Điều kiện chi tiết được chia thành tối đa 30.000 won cho Eco Life và tối đa 15.000 won cho mỗi lĩnh vực trong hai lĩnh vực còn lại. Khi chuyển sang bảng kê điện tử sẽ được hoàn tiền 1.000 won một lần duy nhất, khi sử dụng phương tiện công cộng vào thứ Hai sẽ được hoàn tiền 1.000 won mỗi tuần, và khoản hoàn tiền phương tiện công cộng có điều kiện là sử dụng từ 300.000 won trở lên trong tháng trước. Phí thường niên được ghi nhận ở mức 20.000 won với thẻ chỉ dùng trong nước và 23.000 won với thẻ dùng chung ở nước ngoài (VISA). Lịch vận hành như ngày bắt đầu đăng ký và đối tượng phát hành chưa được thông báo chính thức.

Ông Cho Min-hee (조민희), đại diện PMI, cho biết sự đồng thuận về vấn đề môi trường đã hình thành nhưng ở hành động thực tế thì những điều kiện thực tế như giá cả, sự tiện lợi và ưu đãi lại tác động. Phương pháp chọn mẫu và sai số mẫu của khảo sát lần này không nằm trong phạm vi công bố nên cần để ngỏ biên độ khi diễn giải các con số. Việc mức trần ý định chi trả hình thành ở khoảng 10% cho thấy khả năng phần lớn nhóm đồng tình sẽ không chuyển sang mua nếu sản phẩm thân thiện môi trường được bán ở mức giá vượt qua ranh giới đó.

Cuối cùng, thứ cần kiểm chứng là quy mô của ưu đãi. Tỷ lệ tích điểm 0,2% và hạn mức giảm giá tối đa 60.000 won mỗi tháng hạ được đường kháng cự giá 45,2% đến đâu thì chỉ có thể xác nhận sau khi thành tích sử dụng thẻ được tích lũy. Về phía người tiêu dùng, việc đưa phí thường niên và điều kiện thành tích tháng trước vào quy mô chi tiêu của bản thân để tính toán lợi ích thực tế sẽ giúp ích cho việc chọn thẻ.

Phóng viên Kwak Dong-hyun · Breath.Econ

Bài liên quan

댓글